vanban.org

Quyết định 1113/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Xuân Tr và bà Cao Thị Thảo H thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 108, do Ủy ban nhân dân phường TTN, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày cấp ngày 02 tháng 7 năm 2019 không còn giá trị. Về con chung: Không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1113/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 29 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình đã thụ lý số 471/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Bà Cao Thị Thảo H, sinh năm 1997 Địa chỉ: phường TCH, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Nguyễn Phước Xuân Tr, sinh năm 1993 Địa chỉ: TTN, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ pháp luật: “Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. [2] Về yêu cầu của đương sự: Ông Nguyễn Phước Xuân Tr và bà Cao Thị Thảo H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn ngày 02/7/2019 tại Ủy ban nhân dân phường TTN, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 108. Nay ông Tr – bà H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có con chung. Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Ông Tr và bà H tự nguyện cùng chịu theo biên lai đóng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp cho Tòa án. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Xuân Tr và bà Cao Thị Thảo H thuận tình ly hôn. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 108, do Ủy ban nhân dân phường TTN, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày cấp ngày 02 tháng 7 năm 2019 không còn giá trị.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Nguyễn Phước Xuân Tr và bà Cao Thị Thảo H tự nguyện chịu và được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là theo biên lai thu số AA/2021/0023205 ngày 21 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Phước Xuân Tr và bà Cao Thị Thảo H đã nộp đủ. 3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dânsự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ