- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1111/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 942/2022/TLST-VHNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đinh Hữu K, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Nhà không số tổ 12, ấp S, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lương Thị T, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Nhà không số tổ 12, ấp S, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc ông Đinh Hữu K và bà Lương Thị T thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn được thể hiện tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 02 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Đinh Hữu K và bà Lương Thị T thuận tình ly hôn với nhau.
Giấy chứng nhận kết hôn số 123, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng vào ngày 01/12/2011 không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Ông Đinh Hữu K được quyền nuôi dưỡng cháu Đinh Hữu L, sinh ngày 04/6/2012. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đinh Hữu K không yêu cầu bà Lương Thị T thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung;
Bà Lương Thị T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
1.3. Về tài sản chung: Ông Đinh Hữu K và bà Lương Thị T yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Ông Đinh Hữu K và bà Lương Thị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Đinh Hữu K và bà Lương Thị T chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà ông K, bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0041876 ngày 01/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông K, bà T đã nộp đầy đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh (1); - VKSND huyện Bình Chánh (2); - Chi cục THADS huyện Bình Chánh (1); - UBND xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng (1) - Các đương sự (2); - Lưu hồ sơ (1). | THẨM PHÁN Lý Thường Đông |