- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh G - Nguyễn Thị Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1111/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 08 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1004/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Thanh G, sinh năm 1986; Thường trú: Số Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh D
2/ Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983; Thường trú: Số 205/41/8 đường P, Phường T, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa Ông Nguyễn Thanh G và Bà Nguyễn Thị Thu H là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2011, quyển số 01/2011 ngày 14/02/2011 của Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/8/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31/8/2020, Ông Nguyễn Thanh G và Bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn Ông Nguyễn Thanh G là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thùy V, sinh ngày 28/8/2011 và không yêu cầu Bà Nguyễn Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con và hai bên thỏa thuận về việc không chia tài sản.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Ông Nguyễn Thanh G và Bà Nguyễn Thị Thu H thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Bà Nguyễn Thị Thu H và Ông Nguyễn Thanh G thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2011, quyển số 01/2011 ngày 14/02/2011 của Ủy ban nhân dân phường N, Quận M, Thành phố Hhết hiệu lực.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Thùy V, sinh ngày 28/8/2011.
Ông Nguyễn Thanh G là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Thùy V, sinh ngày 28/8/2011, Ông Nguyễn Thanh G không yêu cầu Bà Nguyễn Thị Thu H cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Thu H có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Thanh G và Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số: AA/2019/0026768 ngày 13/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND nơi thực hiện ĐKKH; - Chi cục THADS Q.Gò Vấp; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Thị Huệ |