- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Trần Mạnh Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 111/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 142/2019/TLST-HNGĐ ngày 24/5/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu T, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Trần Mạnh Đ, sinh năm 1988.
Cùng trú tại: Số nhà B, đường H, phố T, phường B, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81và Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/6/2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Trần Mạnh Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con khi ly hôn: Chị Trịnh Thị Thu T và anh Trần Mạnh Đ có một con chung là cháu Trần Thị Thanh T sinh ngày 07/6/2016. Chị Trịnh Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thị Thanh T cho đến khi cháu Thanh đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Trần Mạnh Đ có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị Trịnh Thị Thu T theo phương thức định kỳ hằng tháng mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng kể từ tháng 7 năm 2019 cho đến khi cháu Thanh đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống.
Kể từ ngày chị Trịnh Thị Thu T có đơn đề nghị thi hành án, nếu anh Trần Mạnh Đ không thi hành số tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Trịnh Thị Thu T thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đinh tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2.Về án phí: Chị Trịnh Thị Thu T nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ là 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001131 ngày 23/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình; Chị Trịnh Thị Thu T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP. Ninh Bình; - Chi cục THA dân sự TP. Ninh Bình; - UBND phường T, TPNB; - Các đương sự; - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hiền |