- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ L - Cap Xuân H"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2026/ QĐST -HNGĐ | Nghệ An, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 160/2026/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thi Mỹ L, sinh năm 1997 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày: 03/4/2021. Nơi Cấp: Cục C về trật tự xã hội. Địa chỉ: xóm T, xã N, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Cao Xuân H, sinh năm 1996. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Cấp ngày: 16/10/2022. Nơi Cấp: Cục C về trật tự xã hội. Địa chỉ: xóm T, xã N, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY
------------
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Mỹ L1 và anh Cao Xuân H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ L1 và anh Cao Xuân H thỏa thuận thống nhất thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con chung: Giao cho chị L1 được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung của chị L1 và anh H là Cao Ngọc T, sinh ngày 08/7/2025 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét. Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chung khi có căn cứ theo quy định của pháp luật hoặc có lý do chính đáng, theo yêu cầu của một hoặc các bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Chia tài sản: Chị L1 và anh H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về án phí: Chị L1 thoả thuận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nên được trả lại 150.000 đồng ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0003085 ngày 23 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 8 – Nghệ An; - THADS tỉnh Nghệ An - UBND xã Nghĩa Đàn ( Nơi thực hiện ĐKKH số 43/2023) - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Ngoan |