- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Song B"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Song B với bà Lê Thụy Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 15 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2026/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Song B, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số D, đường G, Khóm E, Phường A, thị xã V, tỉnh Sóc Trăng, (nay là phường V, thành phố Cần Thơ).
- Bị đơn: Bà Lê Thụy Ngọc N – sinh năm 1983. Địa chỉ: Số F, khóm T, Phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu (nay là phường B, tỉnh Cà Mau).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Song B với bà Lê Thụy Ngọc N.
2/. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Song B và bà Lê Thụy Ngọc N thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Song Lê Mạnh D, sinh ngày 28/02/2024 cho bà Lê Thụy Ngọc N trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục và chăm sóc, hiện tại cháu D đang sống chung với bà N nên giữ nguyên.
Ông Song B có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D mỗi tháng là 2.000.000 đồng/tháng, từ tháng 6/2026 cho đến khi cháu S Lê Mạnh D đủ 18 tuổi.
Ông Song B có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.3. Về tài sản chung: Ông Song B và bà Lê Thụy Ngọc N thống nhất xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.4. Về nợ chung: Ông Song B và bà Lê Thụy Ngọc N thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.
2.5. Về án phí: Ông Song B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự không có giá ngạch về nghĩa vụ cấp dưỡng. Ông Song B đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai thu số 0005330 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay được chuyển thu án phí.
3/. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại khỏan 2 Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4/. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
5/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Thi hành án dân sự cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Công Bằng |