vanban.org

Quyết định 111/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Luyện Văn H và chị Lê Thị Phương L. 2.

VKS khu vực 2- Hà Nội; Phòng THADS khu vực 2- Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hùng Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Luyện Văn H và chị Lê Thị Phương L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Thúy; Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dương Tú Anh;

Ông Nguyễn Hải PH.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 8 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 287/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Luyện Văn H, sinh năm 1973; ĐKNKTT: phố K, phường K Hà Nội; Nơi cư trú: Số 8 ngõ 56 T, phường Đ, H. Bị đơn: Chị Lê Thị Phương L, sinh năm 1978; ĐKNKTT: phố K, phường K, H; Nơi cư trú: Số X, phường Đ, Hà Nội. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Luật sư Chu Đ- Văn phòng luật sư Chu Đ, Đoàn luật sư thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Luyện Văn H và chị Lê Thị Phương L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Anh Luyện Văn H và chị Lê Thị Phương L thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Luyện Nguyễn Trọng Duy, sinh ngày 05/02/2016, cháu Luyện Yến N, sinh ngày 04/9/2002 và cháu Luyện L V, sinh ngày 09/8/2000. Cháu Luyện Yến N và cháu Luyện L V đã thành niên nên không xem xét giải quyết việc nuôi con. Giao cháu Luyện Nguyễn Trọng Duy cho anh Luyện Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị Lê Thị Phương L đến khi anh Luyện Văn H có yêu cầu hoặc khi có quyết định thay đổi khác. Chị Lê Thị Phương L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Về tài sản chung, nhà ở: Anh chị đã tự thỏa thuận xong, không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết nên không xem xét. Về án phí: Anh Luyện Văn H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Luyện Văn H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005149 ngày 22/8/2025 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 2- Hà Nội. Anh Luyện Văn H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ