vanban.org

Quyết định 111/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Minh T, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn BĐ (nay là thôn PH), xã BB, tỉnh LĐ. Bị đơn: Bà Thái Thị N, sinh năm 1972 (mất năm 2024) và ông Phan Văn H, sinh năm 1969 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Thị Minh T - Thái Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2026/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 26 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - LÂM ĐỒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Tuấn Anh Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Lê Thụy và ông Nguyễn Đức Toàn. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2026/TLST-DS ngày 06/02/2026, về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Minh T, sinh năm 1961 Địa chỉ: Thôn BĐ (nay là thôn PH), xã BB, tỉnh LĐ.

- Bị đơn: Bà Thái Thị N, sinh năm 1972 (mất năm 2024) và ông Phan Văn H, sinh năm 1969

- Người kế thừa quền, nghĩa vụ của bà Thái Thị N: + Ông Phan Văn H, sinh năm 1969 + Anh Phan Ngọc Q, sinh năm 1992 + Chị Phan Ngọc P, sinh năm 1995

- Đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn H và chị Phan Ngọc P: Anh Phan Ngọc Q, sinh năm 1992 Cùng địa chỉ: Tổ 2, thôn TH, xã HT, tỉnh LĐ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1962 Địa chỉ: Thôn BĐ (nay là thôn PH), xã BB, tỉnh LĐ. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về nợ:

- Vợ chồng bà Đặng Thị Minh T và ông Nguyễn Văn S yêu cầu ông Phan Văn H và người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Thái Thị N là ông Phan Văn H, Phan Ngọc Q, Phan Ngọc P phải có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng bà Đặng Thị Minh T và ông Nguyễn Văn S số tiền nợ gốc là 200.000.000 đồng và 80.000.000 đồng tiền lãi, tổng cộng 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). + Ông Phan Văn H và người kế thừa quyền, nghĩa vụ của bà Thái Thị N là ông Phan Văn H, Phan Ngọc Q, Phan Ngọc P do anh Phan Ngọc Q làm đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn H và chị Phan Ngọc P tự nguyện, thỏa thuận và đồng ý theo yêu cầu của vợ chồng bà Đặng Thị Minh T và ông Nguyễn Văn S là trả cho vợ chồng bà Đặng Thị Minh T và ông Nguyễn Văn S với số tiền gốc là 200.000.000 đồng và 80.000.000 đồng tiền lãi, tổng cộng 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án Dân sự năm 2025. 2.2. Về án phí:

- Ông Phan Văn H và người kế thừa quyền, nghĩa vụ của Thái Thị N là ông Phan Văn H, Phan Ngọc Q, Phan Ngọc P do anh Phan Ngọc Q làm đại diện theo ủy quyền của ông Phan Văn H và chị Phan Ngọc P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng).

- Bà Đặng Thị Minh T và ông Nguyễn Văn S được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ