vanban.org

Quyết định 111/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 253/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp quyền sở hữu đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1960; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1950; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa bà D và ông Đ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 253/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp quyền sở hữu đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy, ngày 08 tháng 9 năm 2025, nguyên đơn bà Lê Thị D có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Dương Thị H rút toàn bộ yêu cầu độc lập là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn không có yêu cầu phản tố,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 253/2024/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2024, về việc tranh chấp quyền sở hữu đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị D, sinh ngày 01 tháng 01 năm 1960; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1950; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; + Bà Dương Thị H, sinh năm 1961; Nơi cư trú: Khóm A, phường HN, tỉnh Đồng Tháp. + Anh Lê Văn M, sinh năm 1983; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. + Anh Lê Văn Th, sinh năm 1987; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. + Ông Võ Văn P, sinh năm 1959; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. + Ông Lê Hữu Th1, sinh năm 1967; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. + Ông Lê Hữu Nh, sinh năm 1970; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. + Ông Lê Văn T, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Ấp PHB, xã LPT, tỉnh Đồng Tháp. + Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự; Người đại diện theo pháp luật ông Trịnh Văn T1 - Chức vụ: Chi cục trưởng; Địa chỉ: Khóm T1, thị trấn TTT, huyện HN, tỉnh Đồng Tháp. Cơ quan kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng: Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; Người đại diện theo pháp luật ông Vũ Quang H1 - Chức vụ: Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh Đồng; Địa chỉ: Số A, đường RG, phường MT, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Văn H2

- Chức vụ: Trưởng phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Đồng Tháp và ông Trương Văn X - Chức vụ: Chấp hành viên phòng Thi hành án dân sự khu vực 12

- Đồng Tháp; Cùng địa chỉ: Đường TĐT, khóm ATA, phường AB, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy ủy quyền số 623/GUQ-THADS ngày 22 tháng 8 năm 2025. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Bà Lê Thị D, bà Dương Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật. Trả lại cho bà Lê Thị D, bà Dương Thị H đơn khởi kiện, đơn yêu cầu độc lập và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu).

- Về tiền tạm ứng án phí: Do bà Lê Thị D, bà Dương Thị H thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, nên không xem xét giải quyết.

- Về chi phí xem xét thẩm định: Tổng cộng là 6.018.000 đồng (sáu triệu không trăm mười tám nghìn đồng), bà Dương Thị H tự nguyện chịu chi phí này, bà H đã tạm ứng và đã chi xong. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ