vanban.org

Quyết định 111/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-DS, ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1971; CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/12/2022; ông Trương Văn C, sinh năm 1969; CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/8/2022; cùng nơi cư trú: Tổ B, ấp P, xã P, tỉnh An Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị T, ông Trương Văn C: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1959; nơi cư … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "QĐĐC. Tuyet - Quyet"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-DS, ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15 – AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Số: 111/2025/QĐST-DS
An Giang, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn có đơn rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện; bị đơn rút yêu cầu phản tố theo điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST-DS, ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1971; CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 12/12/2022; ông Trương Văn C, sinh năm 1969; CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 06/8/2022; cùng nơi cư trú: Tổ B, ấp P, xã P, tỉnh An Giang.

Đại diện theo ủy quyền của bà Lê Thị T, ông Trương Văn C: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1959; nơi cư trú: Số B, đường T, tổ B, khóm L, phường L, tỉnh An Giang (Theo Văn bản ủy quyền ngày 08/6/2023).

Bị đơn: Ông Lê Hữu Q, sinh năm 1967; CCCD: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 28/6/2021; nơi cư trú: Tổ C, ấp P, xã P, tỉnh An Giang.

Đại diện theo ủy quyền của ông Lê Hữu Q: Ông Trần Hữu Ý, sinh năm 1996; nơi cư trú: Ấp P, xã P, tỉnh An Giang (Theo Văn bản ủy quyền ngày 17/6/2025).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Văn T1, sinh năm 1973; nơi cư trú: Tổ D, ấp P, xã P, tỉnh An Giang.

- Ông Lê Hữu T2, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ D, ấp P, xã P, tỉnh An giang.

- Bà Lê Thị L, sinh năm 1969; nơi cư trú: Tổ E, ấp P, xã P, tỉnh An giang.

- Ông Lê Văn H, sinh năm 1975; nơi cư trú: Tổ E, ấp P, xã P, tỉnh An giang.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

Về án phí: Bà T, ông C được nhận lại tiền tạm ứng án phí 4.500.000 (bốn triệu năm trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0008395, ngày 22/6/2023; ông Lê Hữu Q được nhận lại tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0016099, ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Phú (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 15, tỉnh An Giang).

Bà T, ông C tự nguyện chịu toàn bộ chi phí đo đạc, thẩm định; ông Q tự nguyện chịu toàn bộ chi phí định giá (đã nộp xong).

Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày Quyết định được tống đạt hợp lệ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ