- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh U"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2025/QĐCNTTLH | Hưng Yên, ngày 22 tháng 12 năm 2025 |
QUẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Y N và anh Giang Văn U. Sau khi nghiên cứu: Đơn yêu cầu đề ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải giữa chị Y N và anh Giang Văn U. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị Y N, sinh năm 20xx; Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Hưng Yên; Số căn cước công dân: xxx. + Anh Giang Văn U, sinh năm 19xx; Địa chỉ: Thôn V, xã T, tỉnh Hưng Yên; Số căn cước công dân: xxx.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chUển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo qU định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2025 có đủ điều kiện qU định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Y N và anh Giang Văn U thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Y N và anh Giang Văn U không có con chung.
- Về tài sản: Chị Y N và anh Giang Văn U đều không yêu cầu Tòa án giải qUết. 2. QUết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo qU định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo qU định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 7 - Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Thị Diệu Thúy |