- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 7/2024/TLST-HNGĐ ngày
02 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Kiều Ngọc H, sinh năm: 1977; địa chỉ: Nhà không số, tổ A, ấp B, xã
Đa P, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.
2. Ông Huỳnh Văn H1, sinh năm: 1970; địa chỉ: Nhà không số, tổ A, ấp B,
xã Đa P, huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 117, quyển số 01/2005 do Ủy ban
nhân dân phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí M cấp ngày 15/7/2005 thì quan
hệ hôn nhân giữa bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 là hợp pháp.
Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 02 năm 2024, bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất thỏa
thuận:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thuận
tình ly hôn.
Về con chung: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất
xác nhận có 01 (một) con chung tên Huỳnh Thanh N, sinh ngày: 25/7/2008, giới tính: Nữ. Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất thỏa thuận giao bà Kiều Ngọc H trực tiếp nuôi con chung Huỳnh Thanh N.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Văn H1 cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng). Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thực hiện việc giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10 tháng 02 năm 2024 cho đến khi con chung Huỳnh Thanh N thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Trường hợp ông Huỳnh Văn H1 không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con
theo thỏa thuận thì bà Kiều Ngọc H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Huỳnh Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi bà Kiều Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn H1 chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Huỳnh Văn H1 phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357; Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Huỳnh Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung là Huỳnh Thanh N, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp
dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống
nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống
nhất xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba
trăm nghìn đồng), bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 cùng chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất xác
nhận có 01 (một) con chung tên Huỳnh Thanh N, sinh ngày: 25/7/2008, giới tính:
Nữ. Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất thỏa thuận giao bà Kiều
Ngọc H trực tiếp nuôi con chung Huỳnh Thanh N.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Huỳnh Văn H1 cấp dưỡng nuôi con mỗi
tháng 5.000.000 đồng, Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thực hiện việc
giao và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu
thực hiện từ ngày 10 tháng 02 năm 2024 cho đến khi con chung Huỳnh Thanh N
thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Trường hợp ông Huỳnh Văn H1 không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con
theo thỏa thuận thì bà Kiều Ngọc H có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự
có thẩm quyền thi hành việc ông Huỳnh Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ khi bà Kiều Ngọc H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Huỳnh Văn H1
chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Huỳnh Văn H1 phải trả lãi
đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 357; Điều 468 Bộ
luật Dân sự năm 2015.
Ông Huỳnh Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con chung là Huỳnh Thanh N, không ai có quyền cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc
gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì
người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của
người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy
định tại Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, các bên có thể thỏa thuận thay đổi mức cấp
dưỡng, phương thức cấp dưỡng; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án
giải quyết theo quy định tại Điều 116; Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất
xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 thống nhất
xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng), bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0020996 ngày 25 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Kiều Ngọc H và ông Huỳnh Văn H1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình C, Thành phố Hồ Chí M; - Ủy ban nhân dân phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí M; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (15). | THẨM PHÁN Lê Nguyễn Thanh Thùy |