- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa chị Q và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG HÀ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2024/QĐST-HNGĐ | H, ngày 16 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị Q, sinh năm 1991
Bị đơn: anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1987 Đều ở địa chỉ: thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: anh Nguyễn Đình T trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là Nguyễn Thị Thủy T1, sinh ngày 04/12/2010; Nguyễn Đình Lê T2, sinh ngày 25/9/2014 và Nguyễn Đình Phúc T3, sinh ngày 01/12/2016. Chị Lê Thị Q không phải góp cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Chị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: chị Lê Thị Q và anh Nguyễn Đình T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị Q tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị Q đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003802 ngày 21/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình được chuyển 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí và hoàn trả chị Q 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hưng Hà; - Chi cục THA dân sự H.Hưng Hà; - UBND xã Thái Hưng, H.Hưng Hà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN THẾ HÙNG |