vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn H và chị Hà Thị T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Cháu Nông Anh T1, sinh ngày 26/6/2001 đã trên 18 tuổi không yêu cầu giải quyết. Chị Hà Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nông TM, sinh ngày 03/3/2011. Anh Nông Văn H có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu My là 2.000.000đ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Văn H - Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn H và chị Hà Thị T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHIÊM HÓA
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐST-HNGĐChiêm Hóa, ngày 13 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nông Văn H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn An Thịnh, xã Tân An, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1978.

Đăng ký hộ khẩu thường trú: TVK, TTVL, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Nơi ở hiện nay: Thôn AT, xã TA, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Văn H và chị Hà Thị T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Nông Anh T1, sinh ngày 26/6/2001 đã trên 18 tuổi không yêu cầu giải quyết. Chị Hà Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nông TM, sinh ngày 03/3/2011. Anh Nông Văn H có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi cháu My là 2.000.000đ (Hai triệu đồng chẵn)/tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện theo tháng, vào ngày 20 hàng tháng. Thời gian cấp dưỡng từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu TM đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

“Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền pH trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bêm pH thi hành án còn pH chịu khoản tiền lãi của số tiền còn pH thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về tài sản chung: Anh H và chị T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh H và chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nông Văn H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn theo quy định là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và phải chịu án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn là 150.000 đồng(một trăm năm mười nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001113899 ngày 10/4/2024 của công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001642 ngày 11/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Anh Nông Văn H đã nộp đủ án phí theo quy định.

Chị Hà Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ