vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp PL, xã AĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1984; Địa chỉ: 02C, ấp BT, xã BPh, thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chị Nguyễn Thị M yêu cầu chị Huỳnh Ngân T, anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho chị M số tiền là 6.740.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2024/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 16 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 251/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1981; Địa chỉ: ấp PL, xã AĐ, huyện MCN, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1984; Địa chỉ: 02C, ấp BT, xã BPh, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Ngân T, sinh năm 1998; Địa chỉ: ấp TP, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994; Địa chỉ: ấp TTĐ, xã TH, huyện P, tỉnh Bến Tre.

+ Anh Huỳnh Tiến S, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp TP, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Ngân T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Nguyễn Thị M số tiền là 6.740.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định củaTòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Do chị Nguyễn Thị M đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu đối với anh Huỳnh Tiến S nên không xem xét giải quyết.

- Do anh Huỳnh Tiến S đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu đối với chị Nguyễn Thị M nên không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn T và chị Huỳnh Ngân T tự nguyện liên đới nộp 57.370.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ