vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau Tuyên án 27/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ hổ trợ phát triển C. Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Bão G - Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HIỂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2024/QĐST-DSNgọc Hiển, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HIỂN, TỈNH CÀ MAU

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Phước.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Liêm.

2. Ông Nguyễn Xuân Thành.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST-DS, ngày 09 tháng 8 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Quỹ hổ trợ phát triển C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai Bão G - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng D, sinh năm 1986.

Cùng địa chỉ: Số XY, đường P, khóm C, phường X, thành phố C, tỉnh C.

Bị đơn: Ông Lại Tấn T, sinh năm 1961.

Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn R, huyện N, tỉnh C.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Huỳnh A, sinh năm 1964.

Địa chỉ cư trú: Khóm A, thị trấn R, huyện N, tỉnh C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh A cùng thống nhất liên đới trả cho Quỹ hỗ trợ phát triển C số tiền nợ gốc 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng) và tiền lãi tính đến ngày 27/9/2024 là 116.456.250 đồng (một trăm mười sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn hai trăm năm mươi đồng). Tổng cộng vốn và lãi là 516.456.250 đồng (năm trăm mười sáu triệu bốn trăm năm mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) và phí phát sinh sau ngày 27/9/2024 đến thời điểm Quỹ hỗ trợ phát triển C thu hồi được vốn gốc.

Kể từ khi Quỹ hỗ trợ phát triển C có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh A chậm trả khoản tiền trên cho Quỹ hỗ trợ phát triển C, thì ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh A còn phải chịu thêm khoản tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận đã ký kết với Quỹ hỗ trợ phát triển C trên số tiền gốc tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh A phải liên đới chịu, ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh Acó đơn xin miễn nộp án phí. Trường hợp của ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh A thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định pháp luật. Do đó, ông Lại Tấn T và bà Nguyễn Huỳnh A được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Quỹ hỗ trợ phát triển C thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ