vanban.org

Quyết định 111/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị NG và anh Phùng Minh H. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị NG và anh Phùng Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2023/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 27 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2023/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2023 về việc Ly hôn, con chung, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1990.

HKTT: Phố Khánh, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Anh Phùng Minh H, sinh năm 1983.

HKTT: Phố Khánh, thị trấn Thanh Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và H giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Lê Thị NG và anh Phùng Minh H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao con chung là cháu Phùng Mạnh T, sinh ngày 03/3/2012 cho anh Phùng Minh H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên. Chị Lê Thị NG tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với mức là 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/ 01 tháng, phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11 năm 2023 cho đến khi con chung thành niên.

Sau khi ly hôn chị Lê Thị NG không trực tiếp nuôi con chung có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị NG và anh Phùng Minh H đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

Về nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị Lê Thị NG và anh Phùng Minh H đều xác định vợ chồng không có, ly hôn anh chị đều không có đề nghị gì.

Về án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị NG tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), xác nhận chị NG đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí theo biên lai thu số: 0004183 ngày 10/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn.

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ