vanban.org

Quyết định 111/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trịnh Văn N. 2.

Về nuôi con chung: Chị Trương Thị H, anh Trịnh Văn N có con chung là Trịnh Văn C và Trịnh Thị Mai L. Chị Trương Thị H, anh Trịnh Văn N thỏa thuận để chị Hưởng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trịnh Thị Mai L, sinh 15/03/2014 và anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trịnh Văn C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trịnh Văn N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:111/2023/QĐST-HNGĐBắc Giang, ngày 05 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 04 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1988 Nơi đăng ký HKTT: Thôn Y, xã S, thành phố B, tỉnh B. Nơi ở: Thôn S, xã Th, huyện L, tỉnh B Bị đơn: Anh Trịnh Văn N, sinh 1986 Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Thôn Y, xã S, thành phố B, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị H và anh Trịnh Văn N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Trương Thị H, anh Trịnh Văn N có con chung là Trịnh Văn C và Trịnh Thị Mai L. Chị Trương Thị H, anh Trịnh Văn N thỏa thuận để chị Hưởng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trịnh Thị Mai L, sinh 15/03/2014 và anh N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Trịnh Văn C, sinh 24/11/2010. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trương Thị H và anh Trịnh Văn N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trương Thị H và anh Trịnh Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trương Thị H chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002192 ngày 03/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả chị Trương Thị H số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ