vanban.org

Quyết định 111/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre Tuyên án 21/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2) Địa chỉ: Tầng A, 2 Tòa nhà S - A P, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCPQ - Võ Minh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2023/QĐST- DSMỏ Cày Nam, ngày 21 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 339/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2)

Địa chỉ: Tầng A, 2 Tòa nhà S - A P, phường B, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức vụ: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thu H - Chức vụ: Giám đốc TTQLN NHBL 1 – VIB

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

Nguyễn Thị Thanh V1 – Cán bộ VIB

Nguyễn Hoài N – Cán bộ VIB

Nguyễn Quang H1 – Cán bộ V2

Địa chỉ: Tầng F Tòa nhà P số B U, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

Anh Võ Minh B, sinh năm 1981;

Chị Phùng Thị Mỹ H2, sinh năm 1994;

Cùng địa chỉ cư trú: số ¼ khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương

Địa chỉ theo hợp đồng: ấp Đ, xã Đ, huyện M, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Hoài N là đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2) và anh Phạm Minh B1, chị Phùng Thị Mỹ H2 đã thỏa thuận được các nội dung:

2.1 Anh Võ Minh B và chị Phùng Thị Mỹ H2 có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2) số tiền tạm tính đến ngày 13/12/2023 là 330.703.123 đồng, cụ thể:

Số tiền theo hợp đồng tín dụng số 0291.HĐTD.VIB628.19 ngày 18/03/2019 là 265.223.201 đồng, trong đó nợ gốc là 191.444.934 đồng, nợ lãi trong hạn 4.375.645 đồng, nợ lãi quá hạn 69.402.622 đồng.

Số tiền dư nợ theo thẻ tín dụng số 5138920000338866, loại thẻ VIB Cash Back là 65.479.922 đồng, bao gồm: nợ gốc là 46.736.039 đồng, lãi trong hạn 4.889.151 đồng, phí 13.854.732 đồng.

2.2 Anh Võ Minh B và chị Phùng Thị Mỹ H2 phải tiếp tục chịu lãi kể từ ngày 14/12/2023 cho đến khi anh B và chị H2 thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo hợp đồng tín dụng số 0291.HĐTD.VIB628.19 ngày 18/03/2019, đơn đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 0291.KUNN.VIB628.19 ngày 23/03/2019 và đề nghị phát hành thẻ tín dụng quốc tế kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản ngày 14/02/2020.

2.3. Trong trường hợp anh Võ Minh B và chị Phùng Thị Mỹ H2 không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2) thì V2 có quyền yêu cầu cơ có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Toàn bộ vật phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất) tại thửa đất số 2202, tờ bản đồ số E3.7, địa chỉ: khu phố T, phường T, thành phố D, tỉnh Bình Dương theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 057653, số vào sổ cấp GCN: CH 07167 do UBND thị xã D (nay là thành phố D), tỉnh Bình Dương cấp ngày 30/09/2014 cho anh Võ Minh B theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0291.HĐTC.VIB628.19 ngày chứng thực 22/03/2019 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai số 0291.1 HĐTC.VIB628.19 ngày 22/03/2019 để thu hồi nợ.

2.4. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết sợ nợ thì anh B, chị H2 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2).

2.5 Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch số tiền 8.267.000 đồng anh Võ Minh B và chị Phùng Thị Mỹ H2 phải liên đới chịu.

H3 lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Q (V2) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 7.730.000 đồng theo biên lai thu số 0002176 ngày 17/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ