vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc Tvà chị Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Hoàng Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Mạnh T, sinh ngày 23/10/2016; chị Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 16/8/2019 cho đến khi các con chung thành niên và lao động tự túc đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc Tvà chị Nguyễn
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: - Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1993.

NĐKHKTT: Khu 5, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 12, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: - Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 1993.

NĐKHKTT: Khu 5, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Chỗ ở hiện nay: Khu 12, xã P, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các §iều 55, §iÒu 81, §iÒu 82, §iÒu 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Ngọc Tvà chị Nguyễn

Hồng N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Hoàng Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Mạnh T, sinh ngày 23/10/2016; chị Nguyễn Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Hoàng Anh T, sinh ngày 16/8/2019 cho đến khi các con chung thành niên và lao động tự túc được. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng nhau.

Anh T và chị N đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Hoàng Ngọc T và chị Nguyễn Hồng N tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về công nợ, công sức: Anh Hoàng Ngọc Tvà chị Nguyễn Hồng N không có

không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Hoàng Ngọc T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002928 ngày 21 tháng 10 năm 2022 và 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002929 ngày 21 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Thọ. Tổng anh Tđã nộp là 30.300.000đ (Ba mươi triệu ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho anh T30.150.000đ (Ba mươi triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ