- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH giữa bà Lê Thị B - ông Nguyễn Minh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình l hôn giữa: Bà ê Thị B và ông Ngu ễn Minh thuận tình l hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2022/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 177/2022 T ST-HNGĐ ngà 19 tháng 5 năm 2022, giữa:
- Ngu ên đơn: Bà ê Thị B, sinh năm 1988; địa chỉ: đường N, Tổ 85, Khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
- Bị đơn: Ông Ngu ễn Minh , sinh năm 1988; địa chỉ: đường N, Tổ 85, Khu phố 6, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của uật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hoà giải thành ngà 01 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình l hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hoà giải thành ngà 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự ngu ện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngà , kể từ ngà lập biên bản ghi nhận sự tự ngu ện l hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào tha đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình l hôn giữa: Bà ê Thị B và ông Ngu ễn Minh thuận tình l hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà ê Thị B và ông Ngu ễn Minh thuận tình l hôn.
Giấ chứng nhận kết hôn số 44, qu ển số 01 2011, ngày 20/5/2011 do Uỷ ban nhân dân xã B, hu ện T (nay là hu ện B), tỉnh Bình Dương cấp cho ông Ngu ễn Minh và bà ê Thị B không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà ê Thị B được qu ền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Ngu ễn Bảo T, sinh ngà 18 10 2013 và Ngu ễn Bảo A, sinh ngày 19/10/2016.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ngu ễn Minh có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ngu ễn Bảo T mỗi tháng 5.000.000 đồng và cấp dưỡng nuôi cháu Ngu ễn Bảo A mỗi tháng 5.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngà 09/6/2022 cho đến khi cháu T và cháu A đủ 18 tuổi.
Kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông L được qu ền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được qu ền cản tr ông thực hiện qu ền nà .
Sau nà , vì lợi ích hợp pháp của cháu Ngu ễn Bảo T và cháu Ngu ễn Bảo A T a án có thể tha đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng khi có êu cầu.
Trường hợp ông lạm dụng việc thăm nom để cản tr hoặc gâ ảnh hư ng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bà B thì bà B có qu ền êu cầu T a án hạn chế qu ền thăm nom con của ông .
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không có tranh chấp nên Tòa án không giải qu ết.
- Về án phí: Bà ê Thị B tự ngu ện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí t a án số AA/2021/0001192 ngà 22/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Qu ết định nà có hiệu lực pháp luật nga sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH M PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND TP. Thủ Dầu Một;
- CCTHADS TP. Thủ Dầu Một;
- UBND xã B, hu ện B, tỉnh Bình Dương;
- Đương sự;
- ưu: HSVA, VT.
Nguyễn Văn Trường