vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A kết hôn vào ngày 18/01/2018, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách và quan điểm không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐCNTTLHHà Tĩnh, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83,107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 02/11/2022 của chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23/11/2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên hòa giải sau đây:

Người yêu cầu: Chị Võ Thị Thanh H, sinh năm 1992; Địa chỉ: số 46, đường L, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người yêu cầu: Anh Lê Tuấn A, sinh năm 1988; Địa chỉ: Số 08, đường N, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A kết hôn vào ngày 18/01/2018, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới vợ chồng sống hạnh phúc, đến năm 2021 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính cách và quan điểm không phù hợp với nhau. Xét thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A có 01 con chung là Lê Huyền Anh T, sinh ngày 04/9/2021 do chị Võ Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Lê Tuấn A cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi, chị Võ Thị Thanh H không yêu cầu lãi chậm thi hành án.

Anh Lê Tuấn A có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Võ Thị Thanh H và anh Lê Tuấn A không có nợ chung.

2. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ