vanban.org

Quyết định 111/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022, như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Lan A và ông Lê Phước Tr thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đồng Lan A và Lê Phước Tr xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Gia B (nam), sinh ngày 04/02/2021. Các bên cùng thống nhất sẽ giao con chung là cháu Lê Gia B cho bà Đồng Lan A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, ông L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đồng Lan A - Lê Phước Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022, như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐCNTTLHN, ngày 25 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Đồng Lan A và ông Lê Phước Tr.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ngày 17/6/2022 của bà Đồng Lan A và ông Lê Phước Tr.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ về việc “Yêu cầu thuận tình ly hôn” của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người yêu cầu: Bà Đồng Lan A, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 647D2/10, khu vực Bình Tr, phường Long H, quận B, thành phố C.

- Người yêu cầu: Ông Lê Phước Tr, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 68 đường 12A, khu vực 3 Sông Hậu, phường Cái Kh, quận N, thành phố C.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 7 năm 2022, như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đồng Lan A và ông Lê Phước Tr thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đồng Lan A và Lê Phước Tr xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Gia B (nam), sinh ngày 04/02/2021. Các bên cùng thống nhất sẽ giao con chung là cháu Lê Gia B cho bà Đồng Lan A trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, ông Lê Phước Tr tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đồng/tháng cho đến khi cháu Lê Gia B đủ 18 tuổi.

Thời gian và cách thức cấp dưỡng: Các bên thống nhất thỏa thuận là vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, kể từ ngày 05/8/2022, ông Lê Phước Tr có trách nhiệm gửi tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Đồng Lan Acho đến khi cháu Lê Gia B đủ 18 tuổi.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Lê Phước Tr theo luật định, không ai có quyền ngăn cản.

Vì lợi ích mọi mặt của cháu Lê Gia B, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con và thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của đương sự là không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về lệ phí: Các bên không phải chịu theo quy định của pháp luật

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ