vanban.org

Quyết định 111/2022/HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Hữu S – sinh năm 1950; HKTT: Tổ 10, phường ĐT, quận HBT, thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: Thôn MT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB. Bị đơn: Bà Trịnh Thị Th – sinh năm 1953; HKTT: Tổ 31, phường TT, quận HM, TP HN. Chỗ ở hiện nay: Xóm Mỹ Tân, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ Sinh - Thảo ( xác nhận cha cho con)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST - HNGĐLương Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 4 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 144, Điều 150, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ Điều 88, khoản 1 Điều 89, khoản 2 Điều 101 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Kết luận giám định ADN số HT166.22/PY-XNSH ngày 06/5/2022 của Viện pháp y Quân đội.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST – HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2022

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hữu S – sinh năm 1950; HKTT: Tổ 10, phường ĐT, quận HBT, thành phố HN. Chỗ ở hiện nay: Thôn MT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

- Bị đơn: Bà Trịnh Thị Th – sinh năm 1953; HKTT: Tổ 31, phường TT, quận HM, TP HN. Chỗ ở hiện nay: Xóm Mỹ Tân, xã Cao Dương, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Trịnh Hữu Linh – sinh năm 1987;HKTT: Tổ 31, phường Thanh Trì, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Thôn MT, xã CD, huyện LS, tỉnh HB.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Xác nhận Ông Trương Hữu S– sinh năm 1950 là cha đẻ của anh Trịnh Hữu L – sinh năm 1987.

- Về án phí: Ông Trương Hữu S là người cao tuổi, có đơn xin miễn nộp tạm

ứng án phí, căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tòa án ra thông báo miễn nộp tiền Tạm ứng án phí cho ông Sinh. Ông Sinh không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân

Cỡ chữ