vanban.org

Quyết định 111/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 02, ngày 30/10/2009 do Ủy ban nhân dân xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cấp cho Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẮC TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2021/QĐST-HNGĐBắc Tân Uyên, ngày 05 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 183/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Kiều Thị Hoàng O, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện B, tỉnh B.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 106, quyển số 02, ngày 30/10/2009 do Ủy ban nhân dân xã Thành Thới B, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cấp cho Bà Kiều Thị Hoàng O và Ông Lê Văn T không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất vợ chồng có ba con chung tên Lê Minh H, sinh ngày 15/3/2008; Lê Kiều Yến Nh, sinh ngày 02/02/2012 và Lê Kiều Diễm M, sinh ngày 20/6/2013. Khi ly hôn các đương sự thống nhất giao ba con chung cho bà Oanh được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tới không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Lê Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Bà Kiều Thị Hoàng O có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.

Vì quyền và lợi ích về mọi mặt của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi một hoặc cả hai đương sự có yêu cầu.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không có yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Kiều Thị Hoàng O phải nộp số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0031215 ngày 18/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên. Trả lại cho Bà Kiều Thị Hoàng O số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ