- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 111/2020/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 08 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 89/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Nguyễn Thị Lệ V; nơi cư trú: đường N, phường M, quận N, thành phố H.
Anh Trần Hải H; nơi cư trú: đường N, phường M, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 3 năm 2020, chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H có một con chung là Trần Quang V, sinh ngày 26/8/2000. Ly hôn anh chị thỏa thuận cháu Trần Quang V đã đủ tuổi trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
[3] Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H có một con chung là Trần Quang V, sinh ngày 26/8/2000. Ly hôn chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H thỏa thuận cháu Trần Quang V đã đủ tuổi trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H đã nộp theo biên lai số 0006359 ngày 19 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Nguyễn Thị Lệ V và anh Trần Hải H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường M, quận N, thành phố H; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Mười |