- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hon Tr_D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2020/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2020/TLST-VDS ngày 18 tháng 8 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. AnhNguyễn Huy T, sinh năm 1985.
Hộ khẩu thường trú: thôn H, xã D, huyện V, tỉnh T.
Địa chỉ: Thôn 1, xã V, huyện K, tỉnh T.
2. ChịNguyễn Thị D, sinh năm 1985.
Hộ khẩu thường trú:thôn H, xã D, huyện V, tỉnh T.
Địa chỉ: Thôn 2, xã V1, huyện V, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy T kết hôn với chị Nguyễn Thị D do hai người tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn có đăng ký kết hôn tại UBND xã A, huyện Q, tỉnh T vào ngày 21/9/2009.
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc được 09 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồng bất đồng quan điểm, cãi vã nhau và đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay. Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, anh T và chị D vẫn thống nhất yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh B, sinh ngày 16/4/2010 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/3/2016. Ly hôn chị D trực tiếp nuôi cả 02 con chung . Anh T cấp dưỡng nuôi 02 con Nguyễn Thị Thanh B và Nguyễn Ngọc Bảo A là 2.000.000 đ ( Hai triệu đồng )/ 01 tháng, tính từ tháng 8/2020 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D tự nguyện mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy sự thỏa thuận của anh T và chị D là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh B, sinh ngày 16/4/2010 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/3/2016. Ly hôn chị D trực tiếp nuôi 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh B, sinh ngày 16/4/2010 và Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 07/3/2016. Anh T cấp dưỡng nuôi 02 con Nguyễn Thị Thanh B và Nguyễn Ngọc Bảo A là 2.000.000 đ ( Hai triệu đồng )/ 01 tháng, tính từ tháng 8/2020 cho đến khi hai con đủ 18 tuổi.
Anh Nguyễn Huy T có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Huy T và Nguyễn Thị D tự nguyện mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự ( ChuyÓn sè tiÒn anh T và chị D mỗi người đã nộp 150.000 đồng, tại biªn lai sè 0003913 và biªn lai sè 0003914 ngày 18/8/2020 cña Chi côc thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn V thµnh lệ phÝ ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND huyện V. - Chi cục THADS huyện V. - UBND xã A, huyện Q, tỉnh T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Hà Toàn Thắng |