- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung - Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2020/QĐST- HNGĐ | Vĩnh Yên, ngày 01 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2020/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1995;
Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1993;
Đều đăng ký hộ khẩu: Xã T, huyện Y, tỉnh V; Hiện đều cư trú: Xóm Gò, xã Định Trung, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTV-QH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 24 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 24 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng N và anh Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng N tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Thị Ngọc Á, sinh 13/7/2013, anh Bùi Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Khánh L, sinh ngày 07/12/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ và công sức: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hồng N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2017/0006983 ngày 23/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại chị N số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Vĩnh Yên; - Chi cục THADS TP Vĩnh Yên; - UBND xã Tề Lỗ, huyện Yên Lạc (ĐKKH số 50 năm 2012); - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đào Văn Tiến |