vanban.org

Quyết định 111/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn H. 2.

VKDND thành phố Thái Bình; Chi cục THADS TP Thái Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị B xin ly hôn Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2020/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 22 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2020 giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị B – sinh năm 1985. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H – sinh năm 1980. Đều có nơi cư trú: Thôn Đ, xã P, thành phố T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn H. 2.Về con chung: Chị Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là Nguyễn P.A, sinh ngày 15/4/2004 và Nguyễn V.A, sinh ngày 26/8/2008. Chị B không yêu cầu anh H phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Anh H và chị B đều có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi các con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung theo quy định pháp luật. 3. Về tài sản: Không đề nghị Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Chị B nộp cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0009353 ngày 24/02/2020 sang thành án phí sơ thẩm. Trả lại chị B 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ