vanban.org

Quyết định 111/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hoàng S và bà Sơn Huyền T.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa Ông Trịnh Hoàng S và Bà Sơn Huyền T"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hoàng S và bà Sơn Huyền T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 31 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 145/2020/TLST-HNGĐ ngày 16/6/2020 về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trịnh Hoàng S, địa chỉ: Số BBK, đường P, Khóm B, Phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Bà Sơn Huyền T, địa chỉ: Số BBK, đường P, Khóm B, Phường T, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; địa chỉ chỗ ở hiện nay: Số NMK, đường T, Khóm H, Phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Hoàng S và bà Sơn Huyền T.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1/. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con:

Ông Trịnh Hoàng S và bà Sơn Huyền T thống nhất sau khi ly hôn giao cháu Trịnh Hoàng T (nữ, sinh ngày 20/11/2014) cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.

Ông Trịnh Hoàng S mỗi tháng đóng góp cho bà Sơn Huyền T 2.000.000 đồng nuôi cháu Trịnh Hoàng T; cấp dưỡng ngày giữa tháng, bắt đầu từ tháng 9/2020 đến khi chấm dứt theo quy định pháp luật; địa điểm cấp dưỡng do ông S và bà T tự thỏa thuận.

Ông Trịnh Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Trịnh Hoàng T theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.2/. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trịnh Hoàng S và bà Sơn Huyền T tự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Hoàng S đồng ý chịu tổng cộng 300.000 đồng, nhưng được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004360 ngày 03/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; ông Trịnh Hoàng S đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung), thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung); Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã được sửa đổi, bổ sung).

Cỡ chữ