- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp về nuôi con - Chị Phan Thị Lâm T - anh Nguyễn Tuấn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Lâm T và anh Nguyễn Tuấn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2020/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 26 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Lâm T; địa chỉ: Số xx, thôn T, xã T, huyện L, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn Đ; địa chỉ: ấp M, Thị trấn H, huyện M, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Lâm T và anh Nguyễn Tuấn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: chị Phan Thị Lâm T và anh Nguyễn Tuấn Đ thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Phan Nhã U, sinh ngày 01/01/2014 và cháu Nguyễn Tuệ Minh Đ, sinh ngày 15/11/2017 cho chị Phan Thị Lâm T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi tròn 18 (mười tám) tuổi. Anh Nguyễn Tuấn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Nguyễn Tuấn Đ được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: chị Phan Thị Lâm T và anh Nguyễn Tuấn Đ thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Phan Thị Lâm T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002368 ngày 22 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng. Chị Phan Thị Lâm T được hoàn lại số tiền còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã M, huyện M, tỉnh S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Luân |