- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Kông Ph ly hôn chi Trần Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH HOÀ BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2020/QĐST- HNGĐ | L, ngày 26 tháng 08 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 08 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Kông Ph, sinh năm 1978.
Địa chỉ: thôn L, xã Gi, huyện Gi, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1984.
HKTT: B, xã Th, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Hiện trú tại: thôn Ph, xã Ph, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: anh Nguyễn Kông Ph, sinh năm 1978.
Bị đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1984.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1/ Về hôn nhân: anh Nguyễn Kông Ph và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
2.2/ Về con chung: anh Nguyễn Kông Ph và chị Trần Thị H cùng nhất trí: Giao con là cháu Nguyễn Trần Bảo N, sinh ngày 06/7/2013 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Nguyễn Trần Bảo N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
Anh Ph được quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: anh Nguyễn Kông Ph cấp dưỡng nuôi con là cháu Nguyễn Trần Bảo N là 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng/tháng) tính từ khi án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Nguyễn Trần Bảo N đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác.
2.3/ Về tài sản chung: anh Ph và chị H cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
2.4/ Về công nợ chung: anh Ph và chị H cùng nhất trí không có, không yêu cầu pháp luật giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
2.5/ Về án phí: anh Nguyễn Kông Ph tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện nộp 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Được đối trừ với số tiền đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí số 0003180 ngày 03/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành theo quy định các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận : - Toà án tỉnh Hoà Bình - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện Lạ. - UBND xã Gi; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Hiền |