- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Ngọc T-Nguyễn Đức T"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Ngọc T
- Căn cứ chính? Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 215 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
Số: 111/2020/QĐ-PT
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 3 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Ông Lại Huỳnh Tú
Các Thẩm phán:
Bà Phan Thị Tú Oanh
Bà Mai Thị Mỹ Tiên
Thư ký ghi biên bản: Bà Nguyễn Thị Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 803/2019/QĐST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào điểm đ khoản 1, khoản 2 Điều 214, Điều 215 và Điều 219 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 37/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1966
Địa chỉ: Đường T, khu phố N, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngưởi đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu L (văn bản ủy quyền lập ngày 16 tháng 10 năm 2018)
Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1977
2. Bà Lê Thị H, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ: Đường N, khu phố D, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Hoàng Minh B, sinh năm 1986
Địa chỉ: Đường A, khu nhà ở tái định cư B, khu phố B, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại đơn kháng cáo ngày 13 tháng 12 năm 2019 của ông Nguyễn Ngọc T là nguyên đơn trong vụ án kháng cáo với lý do Thẩm phán ra Quyết định tạm đình chỉ làm
1 ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Hội đồng phúc thẩm căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 214, điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 giữ nguyên quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Về hình thức:
Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 803/2019/QĐST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh tống đạt hợp lệ cho ông Nguyễn Hữu L (đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Ngọc T) ngày 12 tháng 12 năm 2019.
Ngày 13 tháng 12 năm 2019, ông Tấn nộp đơn kháng cáo Quyết định tạm đình chỉ vụ án dân sự nêu trên và đã tiến hành thủ tục nộp tạm ứng án phí phúc thẩm.
Việc kháng cáo của ông Tấn nằm trong thời hạn luật định, hợp lệ nên được chấp nhận.
Về nội dung:
Ngày 03 tháng 9 năm 2019, Tòa án nhân dân quận T ban hành Công văn số 1004/TAQTĐ gửi Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh để xác minh tình trạng nhà đất đang tranh chấp.
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, Tòa án nhân dân quận T đã ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 803/2019/QĐST-DS đối với vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc T với bị đơn ông Nguyễn Đức T, bà Lê Thị H với lý do cần đợi kết quả trả lời xác minh của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại điểm đ khoản 1 Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:
“1. Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trong các căn cứ sau:
đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặc đợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mới giải quyết được vụ án”
Như vậy, Tòa án nhân dân quận T đang đợi kết quả cung cấp tài liệu, chứng cứ của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh về tình trạng nhà đất đang tranh chấp để từ đó ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là có cơ sở.
Do đó, Hội đồng phúc thẩm xét kháng cáo chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, không chấp nhận đơn kháng cáo của ông Nguyễc Ngọc Tấn.
Về án phí: Do giữ nguyên quyết định sơ thẩm bị kháng cáo nên ông Tấn phải
2 chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Ngọc T
Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 803/2019/QĐST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm do ông Tấn đã nộp theo biên lai thu số 0056335 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận T. Ông T đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TANDTC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND quận T; - Chi cục THADS Q.TĐ; - Ông Nguyễn Ngọc T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (T/15). chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; QUYẾT ĐỊNH: 1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Nguyễn Ngọc T 803/2019/QĐST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm do ông Tấn đã nộp theo biên lai thu số 0056335 ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận T. Ông Tấn đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lại Huỳnh Tú Về án phí: Do giữ nguyên quyết định sơ thẩm bị kháng cáo nên ông Tấn phải 3 Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Ngọc T chịu 300.000 (ba trăm THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lại Huỳnh Tú 4 |