- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.T.D và ông V.H.T.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 25 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Bà L.T.D, sinh năm 1980
Địa chỉ: Đường N, Phường M, Quận T, Thành phố X
Bị đơn: Ông V.H.T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Đường N, Phường M, Quận T, Thành phố X.
Căn cứ vào Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà L.T.D và ông V.H.T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà L.T.D và ông V.H.T thuận tình ly hôn Giấy chứng nhận kết hôn số 015, quyển số KH/N03 do UBND Phường M Quận T cấp ngày 07/3/2003).
- Về con chung: Bà L.T.D và ông V.H.T xác nhận có 01 con chung là V.T.N.T, sinh ngày 02/9/2003.
Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn ông V.H.T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Ông T không yêu cầu bà D cấp dưỡng nuôi con.
Bà D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 một trăm năm mươi nghìn) đồng bà L.T.D tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà L.T.D đã nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2018/0024020 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L.T.D được hoàn lại 150.000 một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Mỹ Duyên |