vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị B và anh Bùi Ngoc H thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HU N THÁI TH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2019/QĐST-HNGĐThái Th y, ngày 15 tháng 7 năm 2019

QU ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N THÁI TH , TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 155/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa những người yêu cầu:

- Chị Hoàng Thị B, sinh năm 1980; HKTT: Số 121, khu 4, thị trấn Đ, TT, Thái Bình; Nơi cư trú: Số 100A, khu 1, thị trấn Đ, TT, Thái Bình

- Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1971. Nơi cư trú: Số 121, khu 4, thị trấn Đ, TT, Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị B và anh H được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 9 năm 2011 tại UBND thị trấn Đ, TT, Thái Bình. Tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống, giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp, bất đồng về mọi mặt trong cuộc sống, dẫn đến thường xuyên cãi vã. Từ tháng 02 năm 2018 anh chị ly thân. Đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai yêu cầu thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận. [2] Về nuôi con chung: Anh chị có một con chung là Bùi Hoàng K, sinh ngày 18/4/2016. Sau khi ly hôn, chị B trực tiếp nuôi con Bùi Hoàng K, không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con. Chị B và anh H đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Sự thỏa thuận này của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận. [3] Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Anh chị thống nhất anh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn, cần được chấp nhận. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị B và anh Bùi Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị B trực tiếp nuôi con Bùi Hoàng K, sinh ngày 18/4/2016, chị B không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Chị B và anh H đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Chị B và anh H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh H nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Đối trừ v i số tiền 300.000 đồng anh H đã nộp tạm ứng theo biên lai số: 0001858 ngày 05/7/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TT, anh H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ