vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Dịp A S. 2.

Về con chung: + Giao cho bà Nguyễn Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dịp Kim H1, sinh ngày 11/12/2014. + Giao cho ông Dịp A S được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dịp Kim P, sinh ngày 28/11/2001, cháu Dịp Kim Y, sinh ngày 22/11/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ N - DỊP A SẦU"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Dịp A S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2019/QĐST-HNGĐLK, ngày 10 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 292/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N

sinh năm 1979

- Bị đơn:

Ông Dịp A S

sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: Khu phố Phú M, phường Xuân L, thành phố LK, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 58, 69, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Dịp A S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: + Giao cho bà Nguyễn Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dịp Kim H1, sinh ngày 11/12/2014. + Giao cho ông Dịp A S được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Dịp Kim P, sinh ngày 28/11/2001, cháu Dịp Kim Y, sinh ngày 22/11/2003 và cháu Dịp Kim H2, sinh ngày 23/7/2008. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Nguyễn Thị N và ông Dịp A S được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Dịp A S khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ từ tiền tạm ứng án phí sang nộp án phí. Hoàn trả cho bà N 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 009609 ngày 02 tháng 5 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Khánh (nay là Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh), tỉnh Đồng Nai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ