- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2019/TLST– HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, chia tài sản chung và nợ chung” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 06 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm;
Xét thấy nguyên đơn là ông Phạm Văn Vương có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố và yêu cầu độc lập, việc rút đơn của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và được Tòa án chấp nhận đúng theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 113/2019/TLST– HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019 về việc “Tranh chấp xin ly hôn, chia tài sản chung và nợ chung” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn V – sinh năm 1962
Địa chỉ: Ấp K, xã K, huyện K, tỉnh K
- Bị đơn: Bà Trương Lệ H – sinh năm 1967
Địa chỉ: Ấp K,xã K, huyện K, tỉnh K
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn ông Phạm Văn V có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Hoàn trả lại cho ông Phạm Văn V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.450.000đ (Mười triệu, bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004378 ngày 03 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh K.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đình Đăng |