- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa Ch và anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ch và anh Lê Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2019/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Ch, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Cụm 9, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
* Bị đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Cụm 9, xã Th, huyện Đ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều kiện cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Ch và anh Lê Văn Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Đặng Thị Ch và anh Lê Văn Đ có 02 con chung là cháu Lê Văn Kh, sinh ngày 24/12/2010 và cháu Lê Văn Kh1, sinh ngày 08/4/2013. Hai bên thỏa thuận chị Chí trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Kh và cháu Kh1 đến khi cháu Kh và cháu Kh1 đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Do chị Ch không đề nghị anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh Đ đến khi chị Ch có yêu cầu hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Lê Văn Đ có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ: Chị Đặng Thị Ch và anh Lê Văn Đ xác định không có tài sản, nợ và được nợ chung.
2.3. Về án phí: Chị Đặng Thị Ch tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014027 ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội. Trả lại chị Đặng Thị Ch số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Đan Phượng; - UBND xã Thượng Vực, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu |