- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "H và C tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 111/2019/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 01 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 346/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2019 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Kận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy H, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1963.
Bà Phạm Thị K, sinh năm: 1969.
Cùng địa chỉ: Ấp 3, xã P, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trầm Ngọc T, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn C, bà Phạm Thị K có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Duy H, bà Trầm Ngọc T số tiền nợ vay là 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng), trả trong thời gian 26 (Hai mươi sáu) tháng. Mỗi tháng, ông Nguyễn Văn C, bà Phạm Thị K có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Duy H, bà Trầm Ngọc T số tiền 5.000.000đ (Năm triệu đồng). Việc trả tiền được thực hiện vào ngày 25 hàng tháng. Lần trả tiền đầu tiên vào ngày 25 tháng 11 năm 2019.
Nếu đến thời hạn trả tiền mà ông Nguyễn Văn C, bà Phạm Thị K không thực hiện trả đúng như thỏa thuận thì ông Nguyễn Duy H, bà Trầm Ngọc T có quyền yêu cầu thi hành một lần đối với số tiền ông Nguyễn Văn C, bà Phạm Thị K còn phải trả.
Kể từ ngày tiếp theo ngày Tòa án ra Quyết định cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Trả lại cho ông Nguyễn Duy H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000đ (Ba triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0007347 ngày 02 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
Ông Nguyễn Văn C là thương binh (có giấy chứng nhận thương binh), thuộc trường hợp người có công với cách mạng nên được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bà Phạm Thị K phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.625.000đ (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng), nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Trang |