vanban.org

Quyết định 111/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 02/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Sacombank-Duy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2019/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 02 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điểm c khoản 1 Điều 217,Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 271/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 8 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T

Địa chỉ: 266-268 N, phường 8, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: 126 H, phường P, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông V, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ Chi nhánh Thừa Thiên Huế (Theo giấy uỷ quyền số 854/2018/GUQ/CNTTH ngày 29/12/2018)

Bị đơn: Anh Hoàng D, sinh năm 1986. Địa chỉ: 8A/40 L, phường phường Đúc thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP T rút 1 phần yêu cầu khởi kiện trên số tiền nợ gốc

25.777.441 đồng là 15.000.000 đồng.

2.2.Về tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên thống nhất tính đến ngày 24/6/2019 ông Hoàng D còn nợ của Ngân hàng TMCP T tổng số tiền là tổng số tiền là 30.512.961 đồng (Ba mươi triệu, năm trăm mười hai nghìn, chín trăm sáu mươi mốt đồng), trong đó nợ gốc: 10.777.441 đồng, nợ lãi quá hạn 19.735.520 đồng.

2.3. Về thời hạn thanh toán: Vào ngày 20/8/2019, ông Hoàng D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP T toàn bộ tiền gốc lãi quá hạn là 30.512.961 đồng, trong đó nợ gốc: 10.777.441 đồng, nợ lãi quá hạn 19.735.520 đồng và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 25/6/2019 cho đến khi tất toán xong khoản vay theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng tín dụng đã ký kết.

2.4. Về án phí: Hai đương sự đã tự thỏa thuận được với nhau nên chỉ chịu 50% án phí. Hai đương sự thỏa thuận ông Hoàng D phải chịu án phí là 30.512.961 đồng x 5% x 50% = 762.824 đồng. Trả lại cho Ngân hàng TMCP T số tiền tạm ứng án phí là 965.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2013/005732 ngày 17/8/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ