- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T.X PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ | Phổ Yên, ngày 30 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 99/2018/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1967
HKTT: Số 54B, đường N, phường 2, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn:
Ông Nghiêm Văn X, sinh năm 1965
HKTT: Xóm H, xã T, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X xác định tình cảm không còn, đều nhất trí thỏa thuận thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X xác định vợ chồng có 02 con chung là Nghiêm Văn T, sinh ngày 21/5/1992 và Nghiêm Thị A, sinh ngày 22/11/1994. Các các con chung đều đã trưởng thành nên không đặt ra vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung và khoản cho vay chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X xác định không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.5. Án phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Nghiêm Văn X thỏa thuận bà H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0008540 ngày 16/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả cho bà H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - THADS thị xã Phổ Yên; - Cổng thông tin điện tử của Tòa án; - UBND xã T, Phổ Yên, Thái Nguyên; - UBND phường 2, t.p Đà Lạt, Lâm Đồng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Hồng |