vanban.org

Quyết định 111/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Minh H sinh ngày 05.3.2011 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 121 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TO ÁN

NHÂN DÂN H

UYỆN SÓC SƠN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TH NH PH H NỘI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________________ Só Sơn, ngày 02 tháng 5 năm 2018 Số 111/2018/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ s dân sự thụ lý số 144/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 4 năm 2018, giữa Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992. Địa chỉ Thôn D, xã T, huy n Sóc Sơn, TP.Hà Nội. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ Thôn X, xã Q, huy n Sóc Sơn, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 121, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Minh H sinh ngày 05.3.2011 và Nguyễn Thị Nhã P, sinh 15.01.2016. Ly hôn, chị L tiếp tục nuôi hai con, anh T cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Hải 2.000.000đ/tháng kể từ tháng 5/2018 đến khi cháu Hải đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của tòa án, chị Linh tự đảm nhi m vi c nuôi cháu P.

Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. - Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, nhà, đ t ở, đất sản xuất nông nghiệp: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Án phí ly hôn s thẩm 150.000đ (một trăm năm mư i nghìn đồng), mỗi người phải nộp ½=75.000đ để sung công quỹ Nhà nước, anh T phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận để chị L chịu cả. Chị đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000958 ngày 09.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc S n. Chị đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ