- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị D và ông Trần Thiên P thống nhất thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị D và bị đơn ông Trần Thiên P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Riềng, ngày 12 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 188/2018/TLST-HN&GĐ ngày 19/03/2018 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Lê Thị D - SN: 1991 Bị đơn: Ông Trần Thiên P – SN: 1986 Cùng địa chỉ: Thôn P L, xã B T, huyện P R, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Lê Thị D và bị đơn ông Trần Thiên P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị D và ông Trần Thiên P thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung : Giao con chung là cháu Trần Thụy Đ, sinh ngày 04/12/2010, cho bà Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Trần Thiên P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đ cho đến khi cháu Trần Thụy Đ đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở. Các đương sự có quyền và nghĩa vụ khác đối với con chung theo quy định của của Luật Hôn nhân và gia đình. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Các đương sự thống nhất để nguyên đơn bà Lê Thị D tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí HNGĐ và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Lê Thị D đã nộp theo biên lai thu số 026319 ngày 19 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P R, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND tỉnh Bình Phước; - VKSND Huyện Phú Riềng; - UBND xã Bình Tân; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu; | THẨM PHÁN đã ký Lê Quang Ninh |