- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Nguyễn Thị D và bị đơn anh Lương Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D với anh Lương Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 21 tháng 9 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 178/2018/TLST/HNGĐ ngày 13/9/2018 giữa: * Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: anh Lƣơng Văn K, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp N, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D với anh Lương Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị D và anh Lương Văn K thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Lương Văn K thỏa thuận giao con chung cho chị Nguyễn Thị D tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Đồng thời, cháu Lương Văn T có nguyện vọng sống cùng chị Nguyễn Thị D nên tiếp tục giao cháu Lương Văn T, sinh ngày 06/10/2010 cho chị Nguyễn Thị D nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Nguyễn Thị D không yêu cầu anh Lương Văn K cấp dưỡng nuôi con chung nên anh K không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn anh Lương Văn K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. * Về quan hệ tài sản chung: chị Nguyễn Thị D và anh Lương Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Nguyễn Thị D phải nộp số tiền 150.000đ. Do chị Nguyễn Thị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu số 0005903 ngày 13/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí 150.000 đồng và chị Nguyễn Thị D còn được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi Nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Ninh Thạnh Lợi A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Văn Bình |