- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N- Trương Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Hồng N và ông Trương Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ | Giồng Trôm, ngày 22 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lưu Thị Hồng N, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Số 1521 ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Trương Văn M, sinh năm 1950.
Địa chỉ: Số 1521 ấp P, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Hồng N và ông Trương Văn M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lưu Thị Hồng N và ông Trương Văn M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Hà Văn Tiến và bà Nguyễn Thị Hiếu Mai có có 05 con chung tên Trương Mỹ N, sinh ngày 15/6/1978; Trương Mỹ L, sinh ngày 15/6/1978; Trương Quốc T, sinh ngày 04/6/1983; Trương Mỹ D, sinh ngày 12/12/1986 và Trương Ngọc Như Q, sinh ngày 20/9/1996. Hiện các con chung đã trưởng thành nên bà N và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Lưu Thị Hồng N và ông Trương Văn M đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lưu Thị Hồng N và ông Trương Văn M đều khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), Bà Lưu Thị Hồng N và ông Trương Văn M phải chịu mỗi người là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Phần án phí của ông M do bà N tự nguyện nộp thay nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0016729 ngày 24/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Trả lại cho bà Lưu Thị Hồng N số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Giồng Trôm; - CCTHADS huyện Giồng Trôm; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã Phong M, H. Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |