vanban.org

Quyết định 111/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
!HUYỆN!CHƯ!SÊ!
!!TỈNH!GIA!LAI!
Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ
Chư Sê, ngày 19 tháng 11 năm 2018

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn X, P, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Trịnh Thanh T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Y và anh Trịnh Thanh T.!

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Trịnh Thanh T thỏa thuận giao cháu Trịnh Nguyễn Bảo N, sinh ngày 18/5/2014 cho chị Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ ( Một triệu đồng) tính từ ngày 20/11/2018 cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Chị Y được nhận số tiền này để nuôi con.

- 2 -

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án bằng 50% mức lãi suất giới hạn tương ứng thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Anh T không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại Điều 84 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.

2.2.!Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm; chị Y và anh T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh T phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Y tự nguyện nộp thay phần án phí mà anh T phải nộp nên phần án phí mà chị Y phải nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0007629 ngày 22/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ