- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2018/QĐST–HNGĐ | Cái Nước, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 214/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Ngọc H, sinh năm 1987
Địa chỉ cư trú: Ấp ĐH, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1979
Địa chỉ cư trú: Ấp ĐH, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn V thống nhất giao con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 23/7/2011 cho chị H nuôi dưỡng, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn V không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn V thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Ngọc H và anh Nguyễn Văn V mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng chị H và anh V thống nhất chị H chịu toàn bộ án phí. Do đó, chị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004375 ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh Cà Mau; - Chi cục THADS huyện Cái Nước; - VKSND huyện Cái Nước; - UBND xã Đông Thới; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Kỳ |