- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 111/2018/HNGĐ ngày 14/08/2018 giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị Ph.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1982.
Trú tại: Xóm H, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph, sinh năm 1984.
Trú tại: Xóm H, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị Ph.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hÖ t×nh c¶m: Anh Nguyễn Mạnh H và chị Nguyễn Thị Ph thuËn t×nh ly h«n.
- Quan hệ con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con chung Nguyễn Thị Huyền M, sinh ngày 29/8/2009 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Nguyễn Gia B, sinh ngày 10/01/2014 cho chị Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh H, chị Ph cã quyÒn và nghĩa vụ ®i l¹i ch¨m sãc, th¨m nom con chung kh«ng ai ® îc cản trở.
- Quan hệ tài sản: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh H và chị Ph như sau: Anh H có nghĩa vụ giao lại cho chị Ph số tiền 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng), mỗi tháng anh H có nghĩa vụ thi hành 4.000.000 đồng kể từ tháng 9 năm 2018 cho đến khi thi hành xong khoản tiền trên.
- Về án phí: Anh Lê Mạnh H và chị Nguyễn Thị Ph thỏa thuận anh H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh H đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D, theo biên lai số 0000664 ngày 24 tháng 7 năm 2018. Trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - UBND xã DB, huyện D, Nghệ An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Thế Kỷ |