- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh H và chị H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con."
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Phạm Thu D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Phạm Thu D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QĐ số: 111 /2017/QĐST-VHNGĐ | Long Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 455/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2017 của: * Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hữu H, sinh năm 1986.
Chị Phạm Thu D, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: A, tổ B, khu CX, TT LT, huyện LT, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212, 213 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/7/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu H và chị Phạm Thu D. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu H và chị Phạm Thu D thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 cháu tên Nguyễn Hữu Ngọc B, sinh ngày 04/01/2014. Giao cháu B cho chị D trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, tạm thời anh H không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh H được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của trẻ, khi cần thiết các bên có quyền thay đổi vị trí người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: không có. Về lệ phí giải quyết việc HNGĐ: Anh H, chị D phải nộp 300.000đ tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 006556 ngày 26/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Thành. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND H. Long Thành; - UBND TT Long Thành; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đình Trung |