- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn G yêu cầu ly hôn với chị Phan Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Phan Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ CAI LẬY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111/2017/QĐST-HNGĐ | Thị xã Cai Lậy, ngày 14 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 205/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp A, xã V, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp P, xã Q, thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Phan Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc C sinh ngày 23/02/2011 cho chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Văn G cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc C mỗi tháng 700.000 đồng, thực hiện từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu C tròn 18 tuổi có khả năng lao động được. Anh G và chị T có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Anh G, chị T không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Anh G, chị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn G tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh G đã nộp số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000878 ngày 14/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang nên xem như anh G đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Cai Lậy; - UBND xã V; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Kim Dung |